08/02/2017
BÀI 17 – MINA NO NIHONGO – THỂ ない CỦA ĐỘNG TỪ, HÔM NAY ANH YAMADA VÀ CÁC EM SẼ CÙNG HỌC VỀ NỘI DUNG NÀY NHÉ.
I- THỂ ない CỦA ĐỘNG TỪ
• Khái niệm: thể của động từ khi đi kèm với ない được gọi là thể ないcủa động từ .
Vd.
かきます được chia thành > かかない:có かか là thể ない của động từ かきます
よみます được chia thành > よまない:có よま là thể ない của động từよみます
• Cách tạo thể ない:
Chú ý: Trong tiếng Nhật Thể ないcuả động từ luôn đi kèm với đuôi ない ở phía sau; mang nghĩa phủ định
1. Động từ nhóm I
Đổi âm cuối của thể ますthuộc “hàng い” sang âm tương ứng thuộc “hàng あ”
Chú ý:
- Có một ngoại lệ là nếu âm cuối của thể ますlà 「い」 thì sẽ đổi thành âm「わ」chứ không phải thành 「あ」
Vd.
かきます > thể ます: かき > thểない: かか-ない
よみます > thể ます: よみ > thểない:よま-ない
とります > thể ます: とり > thểない:とら-ない
すいます > thể ます: すい > thểない:すわ-ない
いそぎます > thể ます: いそぎ > thểない:いそが-ない
あそびます > thể ます: あそび > thểない:あそば-ない
まちます > thể ます: まち > thểない:また-ない
はなします > thể ます: はなし > thểない:はなさ-ない
2. Động từ nhóm II
Đối với động từ nhóm này thì thể ないgiống với thể ます
Vd.
たべます > thể ます: たべ > thểない:たべ-ない
いれます > thể ます: いれ > thểない:いれ-ない
います > thể ます: い > thểない:い-ない
おきます > thể ます: おき > thểない:おき-ない
あびます > thể ます: あび > thểない:あび-ない
みます > thể ます: み > thểない:み-ない
かります > thể ます: かり > thểない:かり-ない
おります > thể ます: おり > thểない:おり-ない
3. Động từ nhóm III
Đối với 「します」, thì thể ない giống với thể ます.
Đối với 「きます」, thì thể ない là「こ(ない)」
Vd.
します > thể ます:し > thểない:し-ない
べんきょうします > thể ます:べんきょうし > thểない:べんきょうし-ない
きます > thể ます:き > thểない:こ-ない
II- MẪU CÂU : ĐỘNG TỪ THỂ ない ないでください ( XIN ĐỪNG~ / KHÔNG~ )
Mẫu câu này dùng khi muốn yêu cầu ai đó đừng làm việc gì đó.
Vd.
a. わたしは げんきですから、しんぱいしないでください。
(Tôi khỏe, nên Bạn đừng lo lắng.)
b. ここで しゃしんを とらないでください。
(Xin đừng chụp ảnh ở đây.)
III- MẪU CÂU: ĐỘNG TỪ THỂ ない なければ なりません
( PHẢI~)
Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó phải làm một việc gì đó mà không phụ thuộc vào ý muốn của đối tượng thực hiện hành động.
Chú ý: Mẫu câu này không mang ý nghĩa phủ định
Vd.
a. くすりを のまなければ なりません。
(Tôi phải uống thuốc.)
IV- MẪU CÂU: ĐỘNG TỪ THỂ ない なくても いいです (KHÔNG PHẢI~)
Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó không phải làm một việc gì đó.
Vd.
a. あした こなくても いいです。
(Ngày mai Bạn không phải đến.)
V- CHUYỂN TÂN NGỮ TRỰC TIẾP CỦA ĐỘNG TỪ THÀNH CHỦ ĐỀ CỦA CÂU.
N(TÂN NGỮ) は ~
Ta đã học cần đặt trợ từ 「を」 trước tân ngữ trực tiếp của động từ. ở mẫu câu này, khi muốn nhấn mạnh đối tượng tân ngữ, thì ta đặt trợ từ 「は」 trước tân ngữ đó để biểu thị nó là chủ đề của câu.
Vd.
a. ここに にもつを おかないで ください。
(Xin đừng đặt đồ ở đây.)
> にもつは ここに おかないで ください。
(Đồ thì xin đừng đặt ở đây.)
b. かいしゃの しょくどうで ひるごはんを たべます。
(Tôi ăn cơm chưa ở nhà ăn của công ty.)
> ひるごはんは かいしゃの しょくどうで たべます。
(Cơm chưa thì tôi ăn ở nhà ăn của công ty.)
VI- MẪU CÂU: N(THỜI GIAN) までに V
Mẫu câu này biểu thị thời hạn mà động tác hay hành động cần phải thực hiện. Hay nói cách khác, cần phải thực hiện động tác hay hành động trước thời điểm được biểu thị bằng「までに」
Vd.
a. かいぎは 5じまでに おわります。
(Cuộc họp sẽ kết thúc trước 5 giờ.)
b. どようびまでに ほんを かえさなければ なりません。
(Bạn phải trả sách trước ngày thứ bảy.)
Chú ý: Phân biệt sự khác biệt giữa までに vớiまで
NまでにV: biểu thị thời hạn (trước N) mà một hành động ngắn, tức thời (V: kết thúc, nộp, trả lại…) cần thực hiện.
Nまで V’: biểu thị giới hạn (đến N) mà một hành động liên tục, kéo dài (V’: làm việc, ngủ…) diễn ra.
Vd.
5じまで はたらきます。
(Tôi làm việc đến 5 giờ.)
TRÊN ĐÂY LÀ NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA NGỮ PHÁP BÀI 17 – THỂ ないCỦA ĐỘNG TỪ. MẤY BÀI GẦN ĐÂY CÁC EM HỌC NHIỀU MẪU CÂU VỚI THỂ てVÀ THỂない, ĐỂ CÁC EM DỄ HỌC VÀ DỄ GHI NHỚ ANH ĐÃ PHÂN NHÓM MỘT SỐ MẪU CÂU TRONG TRANH ĐÍNH KÈM, CÁC EM HÃY VẬN DỤNG NÓ ĐỂ HỌC TỐT NHÉ.