31/07/2024
¿Sentir o sentirse?
Các bạn đã từng bị nhầm khi sử dụng 2 động từ sentir và sentirse chưa? Riêng cá nhân tôi đã nhiều lần mắc lỗi này, sự nhầm lẫn này không làm cho người nói chuyện với mình hiểu sai ý định nói, nhưng nó để lại như một hạt sạn trong cách biểu đạt ngôn ngữ.
Cả hai động từ sentir và sentirse đều dùng để thể hiện ấn tượng hay cảm giác cả về thể chất cũng như cảm xúc. Bài viết này giúp chúng ta phân biệt cách sử dụng hai động từ nêu trên trong các trường hợp cụ thể.
Sentir
Động từ sentir là ngoại động từ, thông thường là đi cùng với một bổ ngữ hoặc tân ngữ trực tiếp. Cụ thể trong trường hợp này đi sau động từ là một danh từ, chúng ta có thể xem các ví dụ sau đây:
• Lo siento – đây là câu thường gặp nhất dùng để bày tỏ việc xin lỗi hoặc chia buồn với ai đó
• Los estudiantes sienten mucho cansancio al terminar su último examen – Các sinh viên cảm thấy mệt mỏi sau khi kết thúc bài thi cuối cùng
• A veces sentimos miedo – Đôi khi chúng ta cảm thấy sợ hãi.
• Ella siente nostalgia al pensar en el pasado – Cô ta cảm thấy nỗi luyến tiếc khi nghĩ về những thứ đã qua
• Hoy siento mucho frío – Hôm nay tôi thấy lạnh.
Sau sentir có thể là một mệnh đề phụ, ví dụ:
• Siento que lo peor está por llegar – Tôi cảm thấy điều tồi tệ nhất đang đến gần.
• Él siente que alguien le está vigilando – Anh ta cảm giác có người theo dõi mình
Sentirse
Khác với sentir là ngoại động từ thì sentirse là động từ phản thân, đi theo đông từ phản thân là một tính từ hoặc trạng từ. Do là đông từ phản thân nên chính chủ ngữ cảm nhận đươc diều muốn thể hiện, ví dụ
• Hoy hace buen tiempo, me siento muy bien – Hôm nay trời đẹp tôi thất rất sảng khoái
• Me siento incómodo entre esta gente desconocida – Tôi cảm thấy không thoải mái giữa những người không quen biết này.
• Ya te sentirás mejor después de tomar esta pastilla – Câu sẽ cảm thấy đỡ hơn sau khi uống viên thuốc này.
• Nos sentimos muy contentos por las notas de los exámenes – Chúng tôi thấy rất mừng vì kết quả của các bài thi.
Ngoài việc sử dụng tính từ hoăn trạng đi sau đông từ sentirse, cũng có thể sử dụng danh từ đi cùng với ‘como’
• Ella se siente como una reina durante la luna de miel – Cô ta thấy mình được như một nữ hoàng trong tuần trăng mật.
• Él ya se siente como el goleador insustituible después de notar este maravilloso gol – Anh ta cảm thấy mình là cầu thủ đội bom không thể thay thế sau khi ghi bàn thắng tuyệt đẹp đó.
Để kiểm tra điều vừa đọc ta có thể làm thử bài tập sau:
¿Sentir o sentirse?
1) Hoy siento / me siento mejor que ayer.
2) Siento / Me siento mucha alegría cuando veo a mis antiguos compañeros de clase.
3) Mi madre no siente / se siente bien, por eso va a ir al médico.
4) Se sienten / Sienten tristes porque han recibido una mala noticia.
5) ¿Cómo se siente / siente hoy, señora Suárez?
6) No siento / me siento nada por él.
7) Nos sentimos / Sentimos mucha calma en este lugar.
8) Por fin estoy bien, ya no siento / me siento dolor.
9) No hice nada malo, por eso me siento / siento tranquila.
10) Es normal sentir / sentirse mal a veces.