24/04/2026
Làm rõ một số khái niệm cơ bản đa phần chưa nắm rõ.
TIME / TENSE / ASPECT/ MOOD: thời gian/ thì / thể / thức của động từ( giọng điệu)
-TIME : thời gian
+ Tiếng Việt: là khái niệm phổ biến, phi ngôn ngữ với 3 sự phân chia: quá khứ, hiện tại, và tương lai.
+ Tiếng Anh: Time is a universal, non-linguistic concept with three divisions: past, present, future.
- TENSE: thì
+ Tiếng Việt: Thì là khái niệm ngữ pháp thể hiện mối quan hệ giữa thời gian của hành động và hình thức của động từ hay trạng thái mà động từ diễn tả. Tóm lại: thì là thời gian của hành động được thể hiện thông qua hình thức hay trạng thái của động từ. Trong tiếng Anh có 3 thì : quá khứ , hiện tại, và tương lai.
+ Tiếng Anh: Tense is a grammatical concept expressing the relationship between the form of the verb and the time of the action or state that the verb describes. There are 3 tenses in English: past, present, and future.
- ASPECT: thể
+ Tiếng Việt : thể là 1 loại ngữ pháp thể hiện sự kiện hay hành động được diễn đạt bởi động từ ở trạng thái hoàn thành, đang diễn ra, theo thói quen, hay mang tính tạm thời. Trong tiếng Anh có 2 thể : tiếp diễn và hoàn thành.
+ Tiếng Anh: Aspect is a grammatical category which deals with how the event or the action expressed by a verb is viewed, such as whether it is complete, is in progress, is habitual, or is momentary. In English, there are 2 aspects: the progressive( tobe+ Ving), the perfective ( have + V3/Ved).
- MOOD: Thức của động từ/ Giọng điệu
+ Tiếng Việt: là tập hợp sự đối xứng được thể hiện thông qua hình thức của động từ và thể hiện thái độ, giọng điệu của người nói hay người viết. Trong tiếng Anh có 3 thức( giọng điệu chính) : chỉ định, mệnh lệnh, giả định.
+ Tiếng Anh: Mood is a set of contrast shown by the form of the verb and expressing the speaker’s or writer’s attitude. In English, there are 3 main moods : indicative, imperative, subjunctive.
=> Nắm rõ cơ bản sẽ tìm được sự độc lập để thoát khỏi sự phụ thuộc.