Mrs. Trang IELTS

Mrs. Trang IELTS Mrs. Trang IELTS luyện thi IELTS 4 kỹ năng từ cơ bản đến nâng cao.

🎯 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 – 𝐏𝐀𝐑𝐀𝐏𝐇𝐑𝐀𝐒𝐄 𝐓𝐔̛̀ “𝐒𝐏𝐄𝐍𝐃” 𝐂𝐇𝐎 𝐂𝐇𝐔𝐀̂̉𝐍 & 𝐗𝐈̣𝐍 𝐍𝐇𝐀̂́𝐓!✨ Bài viết dành cho các bạn muốn nâng band Writing, ...
04/12/2025

🎯 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 – 𝐏𝐀𝐑𝐀𝐏𝐇𝐑𝐀𝐒𝐄 𝐓𝐔̛̀ “𝐒𝐏𝐄𝐍𝐃” 𝐂𝐇𝐎 𝐂𝐇𝐔𝐀̂̉𝐍 & 𝐗𝐈̣𝐍 𝐍𝐇𝐀̂́𝐓!
✨ Bài viết dành cho các bạn muốn nâng band Writing, đặc biệt Task 2!
Trong IELTS Writing, từ SPEND được dùng rất nhiều, nhưng nếu lặp đi lặp lại thì bài viết sẽ kém đa dạng và dễ mất điểm Lexical Resource

𝟏. 𝐓𝐎 𝐀𝐋𝐋𝐎𝐂𝐀𝐓𝐄 𝐌𝐎𝐍𝐄𝐘 𝐓𝐎…
(phân bổ ngân sách cho…)
Dùng khi nói về CHÍNH PHỦ hoặc TỔ CHỨC phân chia ngân sách.

📌 Ví dụ:
The government should allocate more money to science education.
→ Chính phủ nên phân bổ thêm tiền cho giáo dục khoa học.

We should allocate bigger budgets to the improvement of other sectors.
→ Chúng ta nên phân bổ ngân sách lớn hơn để cải thiện các lĩnh vực khác.

They could allocate their budget to important sectors like education or infrastructure.
→ Họ có thể phân bổ ngân sách cho các lĩnh vực quan trọng như giáo dục hoặc cơ sở hạ tầng.

𝟐. 𝐓𝐎 𝐈𝐍𝐕𝐄𝐒𝐓 𝐈𝐍…
(đầu tư vào…)
Dùng khi nói về đầu tư dài hạn, chủ yếu trong bối cảnh quốc gia, môi trường, khoa học.

📌 Ví dụ:
Governments need to invest a large amount of money in facilities and security when running prisons.
→ Chính phủ cần đầu tư nhiều tiền cho cơ sở vật chất và an ninh khi vận hành nhà tù.

This money can be invested in reducing air pollution.
→ Số tiền này có thể được đầu tư để giảm ô nhiễm không khí.

More funds should be invested in developing technologies that reduce greenhouse gas emissions.
→ Nên đầu tư nhiều hơn vào công nghệ giảm khí thải nhà kính.

𝟑. 𝐓𝐎 𝐂𝐇𝐀𝐍𝐍𝐄𝐋 𝐌𝐎𝐍𝐄𝐘 𝐈𝐍𝐓𝐎…
(rót – dẫn – dùng ngân sách vào…)
Dùng cho chính phủ hoặc tổ chức khi chuyển nguồn lực sang lĩnh vực nhất định.

📌 Ví dụ:
It is better if the government channels substantial funding into youth education.
→ Chính phủ nên rót nhiều ngân sách vào giáo dục cho người trẻ.

Authorities may not need to channel much money into healthcare, and the savings can be used for education or transport.
→ Nhà chức trách có thể không cần chi nhiều cho y tế và dùng khoản tiết kiệm cho giáo dục hoặc giao thông.

Lưu ý quan trọng:
Các từ allocate – invest – channel mang tính vĩ mô.
➡ Không dùng khi nói về mua đồ hằng ngày hay mua quần áo nhé!

𝟒. 𝐓𝐎 𝐏𝐎𝐔𝐑 𝐌𝐎𝐍𝐄𝐘 𝐈𝐍𝐓𝐎…
(đổ tiền vào…)
Dùng khi nói về việc chi mạnh, chi nhiều, đặc biệt cho dự án lớn hoặc tình huống khẩn cấp.

📌 Ví dụ:
Many governments poured money into researching cures for deadly diseases.
→ Nhiều chính phủ đổ tiền vào nghiên cứu cách chữa các bệnh nguy hiểm.

Vietnam has recently poured millions of dollars into festivals to promote its cultural identity.
→ Việt Nam đã đổ hàng triệu đô la vào việc tổ chức lễ hội nhằm quảng bá văn hóa.

⭐ 𝐓𝐎́𝐌 𝐋𝐀̣𝐈 – 𝐊𝐡𝐢 𝐧𝐚̀𝐨 𝐝𝐮̀𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐚̀𝐨?
Từ vựng Ý nghĩa Ngữ cảnh phù hợp
Allocate Phân bổ ngân sách Chính phủ / tổ chức
Invest Đầu tư dài hạn Giáo dục, môi trường, hạ tầng
Channel Rót – chuyển ngân sách Chính phủ điều phối ngân quỹ
Pour Đổ tiền mạnh tay Chi tiêu lớn, cấp tốc, dự án quốc gia

✨ 𝐓𝐈𝐏𝐒 𝐍Â𝐍𝐆 Đ𝐈𝐄̂̉𝐌 𝐋𝐄𝐗𝐈𝐂𝐀𝐋 𝐑𝐄𝐒𝐎𝐔𝐑𝐂𝐄
+ 𝐇𝐚̣𝐧 𝐜𝐡𝐞̂́ 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 “𝐬𝐩𝐞𝐧𝐝 𝐦𝐨𝐧𝐞𝐲 𝐨𝐧…” 𝐪𝐮𝐚́ 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐥𝐚̂̀𝐧.
+ 𝐋𝐮𝐨̂𝐧 𝐜𝐡𝐨̣𝐧 𝐜𝐮̣𝐦 𝐭𝐮̛̀ 𝐩𝐡𝐮̀ 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐧𝐠𝐮̛̃ 𝐜𝐚̉𝐧𝐡 (𝐦𝐚𝐜𝐫𝐨 𝐯𝐬. 𝐝𝐚𝐢𝐥𝐲 𝐥𝐢𝐟𝐞).
+ 𝐓𝐚̣𝐨 𝐭𝐡𝐨́𝐢 𝐪𝐮𝐞𝐧 𝐩𝐚𝐫𝐚𝐩𝐡𝐫𝐚𝐬𝐞 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐜𝐚́𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐨́𝐦 𝐭𝐮̛̀ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐢̀𝐧𝐡 𝐡𝐮𝐨̂́𝐧𝐠.
+ 𝐊𝐡𝐢 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 𝐓𝐚𝐬𝐤 𝟐, 𝐡𝐚̃𝐲 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝟐–𝟑 𝐜𝐚̂́𝐮 𝐭𝐫𝐮́𝐜 đ𝐞̂̉ 𝐛𝐚̀𝐢 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 𝐭𝐮̛̣ 𝐧𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐡𝐨̛𝐧.
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

🌍 𝐓𝐎𝐏𝐈𝐂: 𝐄𝐍𝐕𝐈𝐑𝐎𝐍𝐌𝐄𝐍𝐓 – 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 & 𝐒𝐏𝐄𝐀𝐊𝐈𝐍𝐆𝑆𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 𝑡𝑢̛̀ 𝑣𝑢̛̣𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑢̉ đ𝑒̂̀ 𝐸𝑛𝑣𝑖𝑟𝑜𝑛𝑚𝑒𝑛𝑡 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑏𝑎̀𝑖 𝑊𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔 & 𝑆𝑝𝑒𝑎𝑘𝑖𝑛...
25/11/2025

🌍 𝐓𝐎𝐏𝐈𝐂: 𝐄𝐍𝐕𝐈𝐑𝐎𝐍𝐌𝐄𝐍𝐓 – 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 & 𝐒𝐏𝐄𝐀𝐊𝐈𝐍𝐆
𝑆𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 𝑡𝑢̛̀ 𝑣𝑢̛̣𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑢̉ đ𝑒̂̀ 𝐸𝑛𝑣𝑖𝑟𝑜𝑛𝑚𝑒𝑛𝑡 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑏𝑎̀𝑖 𝑊𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔 & 𝑆𝑝𝑒𝑎𝑘𝑖𝑛𝑔.
𝐷𝑢̀𝑛𝑔 𝑐𝑎̂𝑢 𝑚𝑎̂̃𝑢 & 𝑐𝑜𝑙𝑙𝑜𝑐𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛𝑠 đ𝑒̂̉ 𝑡𝑎̆𝑛𝑔 𝑏𝑎𝑛𝑑 đ𝑖𝑒̂̉𝑚.
𝐾𝑒̂́𝑡 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑛𝑔𝑢𝑦𝑒̂𝑛 𝑛ℎ𝑎̂𝑛 → 𝑡𝑎́𝑐 đ𝑜̣̂𝑛𝑔 → 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑘ℎ𝑖 𝑡𝑟𝑎̉ 𝑙𝑜̛̀𝑖 𝑐𝑎̂𝑢 ℎ𝑜̉𝑖.
𝐻𝑖𝑔ℎ𝑙𝑖𝑔ℎ𝑡 𝑐𝑎́𝑐 𝑖𝑑𝑖𝑜𝑚𝑠 𝑣𝑎̀ 𝑐𝑎̂́𝑢 𝑡𝑟𝑢́𝑐 đ𝑎̣̆𝑐 𝑏𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑔𝑖𝑢́𝑝 𝑏𝑎̀𝑖 𝑤𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑡𝑢̛̣ 𝑛ℎ𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑜̛𝑛.

1️⃣ 𝐂𝐚𝐮𝐬𝐞𝐬 𝐆𝐥𝐨𝐛𝐚𝐥 𝐓𝐞𝐦𝐩𝐞𝐫𝐚𝐭𝐮𝐫𝐞𝐬 𝐭𝐨 𝐑𝐢𝐬𝐞
𝐐𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧: What are the main causes of global temperature rise?
𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫: Human activities, such as producing emissions from factories and vehicles, cutting down rainforests, and excessive use of fossil fuels, cause global temperatures to rise.

Vocabulary to highlight:
Gases: carbon dioxide (CO₂), methane (CH₄)
The Greenhouse Effect: gases trap heat from the sun → rising temperatures
Global warming: has a significant impact on our planet

2️⃣ 𝐓𝐡𝐞 𝐆𝐫𝐞𝐞𝐧𝐡𝐨𝐮𝐬𝐞 𝐄𝐟𝐟𝐞𝐜𝐭
𝐐𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧: Can you explain the greenhouse effect?
𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫: Gases such as CO₂ trap heat from the sun and prevent it from radiating back into space. This process is called the greenhouse effect. Human activity is a major factor in its increase.

3️⃣ 𝐏𝐫𝐨𝐝𝐮𝐜𝐞 𝐄𝐦𝐢𝐬𝐬𝐢𝐨𝐧𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐄𝐱𝐡𝐚𝐮𝐬𝐭 𝐅𝐮𝐦𝐞𝐬
𝐐𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧: How do factories and vehicles affect the environment?
𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫: Factories and vehicles produce emissions and exhaust fumes, contributing to air pollution and global warming.

Extra tip: Mention cheap air travel as a modern contributor to emissions.

4️⃣ 𝐅𝐥𝐨𝐨𝐝𝐢𝐧𝐠 𝐚𝐧𝐝 𝐃𝐫𝐨𝐮𝐠𝐡𝐭𝐬
𝐐𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧: What effects does climate change have on weather?
𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫: Rising temperatures cause polar ice to melt, increasing sea levels. Extreme weather events, such as flooding and droughts, may become more common.

5️⃣ 𝐓𝐡𝐞 𝐈𝐧𝐜𝐫𝐞𝐚𝐬𝐢𝐧𝐠 𝐖𝐨𝐫𝐥𝐝 𝐏𝐨𝐩𝐮𝐥𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧
𝐐𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧: How does population growth affect the environment?
𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫: The increasing world population puts pressure on natural resources, leading to deforestation, higher energy demand, and more pollution.

6️⃣ 𝐂𝐮𝐭 𝐃𝐨𝐰𝐧 𝐄𝐧𝐨𝐫𝐦𝐨𝐮𝐬 𝐀𝐫𝐞𝐚𝐬 𝐨𝐟 𝐑𝐚𝐢𝐧𝐟𝐨𝐫𝐞𝐬𝐭
𝐐𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧: What is the impact of deforestation?
𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫: Cutting down enormous areas of rainforest has led to the extinction of many species of animals and plants.

7️⃣ 𝐒𝐨𝐥𝐮𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬 / 𝐀𝐜𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬 𝐭𝐨 𝐏𝐫𝐨𝐭𝐞𝐜𝐭 𝐄𝐧𝐯𝐢𝐫𝐨𝐧𝐦𝐞𝐧𝐭
𝐆𝐨𝐯𝐞𝐫𝐧𝐦𝐞𝐧𝐭 𝐀𝐜𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬:
Introduce laws to limit emissions from factories
Invest in renewable energy: solar, wind, water
Campaigns to promote recycling

𝐈𝐧𝐝𝐢𝐯𝐢𝐝𝐮𝐚𝐥 𝐀𝐜𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬:
Take fewer flights
Use public transport
Choose products with less packaging
Recycle as much as possible

✅ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐫𝐢𝐭𝐢𝐧𝐠 / 𝐒𝐩𝐞𝐚𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐓𝐢𝐩𝐬
+ 𝐂𝐚𝐮𝐬𝐞 → 𝐄𝐟𝐟𝐞𝐜𝐭 → 𝐒𝐨𝐥𝐮𝐭𝐢𝐨𝐧: 𝐀𝐥𝐰𝐚𝐲𝐬 𝐬𝐭𝐫𝐮𝐜𝐭𝐮𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐚𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫 𝐥𝐢𝐤𝐞 𝐭𝐡𝐢𝐬.

+ 𝐔𝐬𝐞 𝐚𝐝𝐯𝐚𝐧𝐜𝐞𝐝 𝐯𝐨𝐜𝐚𝐛: 𝐞.𝐠., 𝐞𝐦𝐢𝐬𝐬𝐢𝐨𝐧𝐬, 𝐫𝐞𝐧𝐞𝐰𝐚𝐛𝐥𝐞 𝐞𝐧𝐞𝐫𝐠𝐲, 𝐝𝐞𝐟𝐨𝐫𝐞𝐬𝐭𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧, 𝐞𝐱𝐭𝐢𝐧𝐜𝐭𝐢𝐨𝐧.

+ 𝐈𝐝𝐢𝐨𝐦𝐬 / 𝐂𝐨𝐥𝐥𝐨𝐜𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬:

“𝐏𝐮𝐭 𝐩𝐫𝐞𝐬𝐬𝐮𝐫𝐞 𝐨𝐧” → 𝐓𝐡𝐞 𝐩𝐨𝐩𝐮𝐥𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 𝐢𝐧𝐜𝐫𝐞𝐚𝐬𝐞 𝐩𝐮𝐭𝐬 𝐩𝐫𝐞𝐬𝐬𝐮𝐫𝐞 𝐨𝐧 𝐧𝐚𝐭𝐮𝐫𝐚𝐥 𝐫𝐞𝐬𝐨𝐮𝐫𝐜𝐞𝐬

“𝐁𝐞 𝐞𝐧𝐯𝐢𝐫𝐨𝐧𝐦𝐞𝐧𝐭𝐚𝐥𝐥𝐲 𝐟𝐫𝐢𝐞𝐧𝐝𝐥𝐲” → 𝐁𝐮𝐢𝐥𝐝𝐢𝐧𝐠𝐬 𝐬𝐡𝐨𝐮𝐥𝐝 𝐛𝐞 𝐝𝐞𝐬𝐢𝐠𝐧𝐞𝐝 𝐭𝐨 𝐛𝐞 𝐞𝐧𝐯𝐢𝐫𝐨𝐧𝐦𝐞𝐧𝐭𝐚𝐥𝐥𝐲 𝐟𝐫𝐢𝐞𝐧𝐝𝐥𝐲

+ 𝐏𝐚𝐫𝐚𝐩𝐡𝐫𝐚𝐬𝐢𝐧𝐠: 𝐏𝐫𝐚𝐜𝐭𝐢𝐜𝐞 𝐫𝐞𝐩𝐡𝐫𝐚𝐬𝐢𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬 𝐟𝐨𝐫 𝐖𝐫𝐢𝐭𝐢𝐧𝐠 𝐓𝐚𝐬𝐤 𝟐.

+ 𝐋𝐢𝐧𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐰𝐨𝐫𝐝𝐬: 𝐭𝐡𝐞𝐫𝐞𝐟𝐨𝐫𝐞, 𝐜𝐨𝐧𝐬𝐞𝐪𝐮𝐞𝐧𝐭𝐥𝐲, 𝐚𝐬 𝐚 𝐫𝐞𝐬𝐮𝐥𝐭, 𝐦𝐨𝐫𝐞𝐨𝐯𝐞𝐫, 𝐢𝐧 𝐚𝐝𝐝𝐢𝐭𝐢𝐨𝐧.
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

💥 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐕𝐎𝐂𝐀𝐁𝐔𝐋𝐀𝐑𝐘: “𝐃𝐀𝐌𝐀𝐆𝐄” – 𝐓𝐔̛̀ 𝐕𝐔̛̣𝐍𝐆 𝐕𝐄̂̀ 𝐓𝐑𝐀̣𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐀́𝐈 𝐇𝐔̛ 𝐇𝐎̉𝐍𝐆 💥Hôm nay cùng học những tính từ miêu tả vật bị hư...
12/11/2025

💥 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐕𝐎𝐂𝐀𝐁𝐔𝐋𝐀𝐑𝐘: “𝐃𝐀𝐌𝐀𝐆𝐄” – 𝐓𝐔̛̀ 𝐕𝐔̛̣𝐍𝐆 𝐕𝐄̂̀ 𝐓𝐑𝐀̣𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐀́𝐈 𝐇𝐔̛ 𝐇𝐎̉𝐍𝐆 💥
Hôm nay cùng học những tính từ miêu tả vật bị hư hỏng (damaged things) — cực kỳ hữu ích cho IELTS Speaking & Writing Task 1 (Process/Map) nhé!

𝟏. 𝐒𝐂𝐑𝐀𝐓𝐂𝐇𝐄𝐃 /ˈ𝐬𝐤𝐫æ𝐭ʃ𝐭/ – 𝐭𝐫𝐚̂̀𝐲 𝐱𝐮̛𝐨̛́𝐜
👉 This CD is scratched.
(Cái đĩa CD này bị trầy.)
👉 There are scratches on the CD.
(Có vài vết trầy xước trên đĩa CD.)

𝟐. 𝐂𝐑𝐀𝐂𝐊𝐄𝐃 /𝐤𝐫æ𝐤𝐭/ – 𝐧𝐮̛́𝐭
👉 The CD is cracked.
(Cái đĩa CD bị nứt.)

𝟑. 𝐒𝐌𝐀𝐒𝐇𝐄𝐃 /𝐬𝐦æʃ𝐭/ – 𝐯𝐨̛̃, 𝐛𝐞̂̉
👉 The guitar is smashed.
(Cây đàn guitar bị bể.)

𝟒. 𝐓𝐎𝐑𝐍 /𝐭ɔː𝐧/ 𝐡𝐨𝐚̣̆𝐜 𝐑𝐈𝐏𝐏𝐄𝐃 /𝐫ɪ𝐩𝐭/ – 𝐫𝐚́𝐜𝐡
👉 The jeans are torn/ripped.
(Cái quần jean bị rách.)

𝟓. 𝐁𝐔𝐑𝐍𝐓 /𝐛ɜː𝐧𝐭/ – 𝐜𝐡𝐚́𝐲, 𝐤𝐡𝐞́𝐭
👉 The bread is burnt.
(Bánh mì bị cháy.)

𝟔. 𝐒𝐓𝐀𝐈𝐍𝐄𝐃 /𝐬𝐭𝐞ɪ𝐧𝐝/ – 𝐛𝐢̣ 𝐝𝐨̛, 𝐜𝐨́ 𝐯𝐞̂́𝐭 𝐛𝐚̂̉𝐧
👉 The shirt is stained.
(Chiếc áo bị dơ.)
👉 There is an ink stain on the shirt.
(Có vết mực trên áo.)

𝟕. 𝐂𝐇𝐈𝐏𝐏𝐄𝐃 /𝐭ʃɪ𝐩𝐭/ – 𝐬𝐮̛́𝐭 𝐦𝐞̉
👉 The cup is chipped.
(Cái cốc bị mẻ.)

𝟖. 𝐃𝐄𝐍𝐓𝐄𝐃 /ˈ𝐝𝐞𝐧𝐭ɪ𝐝/ – 𝐦𝐨́𝐩
👉 The car door is dented.
(Cánh cửa xe bị móp.)

𝟗. 𝐁𝐄𝐍𝐓 /𝐛𝐞𝐧𝐭/ – 𝐛𝐢̣ 𝐜𝐨𝐧𝐠, 𝐦𝐞́𝐨
👉 The key is bent.
(Chìa khóa bị méo.)

𝟏𝟎. 𝐂𝐑𝐔𝐌𝐏𝐋𝐄𝐃 /ˈ𝐤𝐫ʌ𝐦𝐩ə𝐥𝐝/ – 𝐧𝐡𝐚̆𝐧 𝐧𝐡𝐮́𝐦
👉 The paper is crumpled.
(Tờ giấy bị nhăn.)

💡 𝐓𝐈𝐏𝐒 𝐛𝐲 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒
𝐊𝐡𝐢 𝐦𝐨̂ 𝐭𝐚̉ đ𝐨̂̀ 𝐯𝐚̣̂𝐭 𝐛𝐢̣ 𝐡𝐮̛ 𝐡𝐨̉𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐒𝐩𝐞𝐚𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐏𝐚𝐫𝐭 𝟐 (𝐃𝐞𝐬𝐜𝐫𝐢𝐛𝐞 𝐚𝐧 𝐨𝐛𝐣𝐞𝐜𝐭 𝐲𝐨𝐮 𝐡𝐚𝐝 𝐟𝐨𝐫 𝐚 𝐥𝐨𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐦𝐞), 𝐡𝐚̃𝐲 𝐭𝐡𝐞̂𝐦:
✅ It got scratched/cracked after years of use.
✅ It’s a bit chipped, but it still works perfectly!

🎯 Những cụm này giúp câu tự nhiên, có độ linh hoạt và ghi điểm lexical resource cao trong bài thi IELTS!
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

🎯 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐈𝐏𝐒 – 𝐍𝐇𝐔̛̃𝐍𝐆 𝐋𝐎̂̃𝐈 “𝐊𝐈𝐍𝐇 Đ𝐈𝐄̂̉𝐍” 𝐍𝐇𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐓𝐇𝐈́ 𝐒𝐈𝐍𝐇 𝐓𝐇𝐔̛𝐎̛̀𝐍𝐆 𝐌𝐀̆́𝐂 𝐏𝐇𝐀̉𝐈 𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝐼𝐸𝐿𝑇𝑆 𝑊𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔, “𝐺𝑟𝑎𝑚𝑚𝑎𝑟...
02/11/2025

🎯 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐈𝐏𝐒 – 𝐍𝐇𝐔̛̃𝐍𝐆 𝐋𝐎̂̃𝐈 “𝐊𝐈𝐍𝐇 Đ𝐈𝐄̂̉𝐍” 𝐍𝐇𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐓𝐇𝐈́ 𝐒𝐈𝐍𝐇 𝐓𝐇𝐔̛𝐎̛̀𝐍𝐆 𝐌𝐀̆́𝐂 𝐏𝐇𝐀̉𝐈
𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝐼𝐸𝐿𝑇𝑆 𝑊𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔, “𝐺𝑟𝑎𝑚𝑚𝑎𝑟 𝑅𝑎𝑛𝑔𝑒 𝑎𝑛𝑑 𝐴𝑐𝑐𝑢𝑟𝑎𝑐𝑦” 𝑐ℎ𝑖𝑒̂́𝑚 25% 𝑡𝑜̂̉𝑛𝑔 đ𝑖𝑒̂̉𝑚, 𝑛ℎ𝑢̛𝑛𝑔 𝑟𝑎̂́𝑡 𝑛ℎ𝑖𝑒̂̀𝑢 ℎ𝑜̣𝑐 𝑣𝑖𝑒̂𝑛 𝑙𝑎̣𝑖 𝑏𝑖̣ 𝑚𝑎̂́𝑡 đ𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑜̛̉ 𝑛ℎ𝑢̛̃𝑛𝑔 𝑙𝑜̂̃𝑖 𝑛𝑔𝑢̛̃ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑐𝑜̛ 𝑏𝑎̉𝑛 𝑚𝑎̀ 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 ℎ𝑒̂̀ 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑟𝑎

👉 𝐃𝐮̛𝐨̛́𝐢 đ𝐚̂𝐲 𝐥𝐚̀ 𝟑 𝐧𝐡𝐨́𝐦 𝐥𝐨̂̃𝐢 𝐩𝐡𝐨̂̉ 𝐛𝐢𝐞̂́𝐧 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭 𝐯𝐚̀ 𝐜𝐚́𝐜𝐡 𝐤𝐡𝐚̆́𝐜 𝐩𝐡𝐮̣𝐜 𝐫𝐨̃ 𝐫𝐚̀𝐧𝐠 – 𝐝𝐞̂̃ 𝐧𝐡𝐨̛́ – 𝐝𝐞̂̃ 𝐚́𝐩 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐚𝐲!

1️⃣ 𝐍𝐇𝐀̂̀𝐌 𝐋𝐀̂̃𝐍 𝐊𝐇𝐈 𝐃𝐔̀𝐍𝐆 𝐃𝐀𝐍𝐇 𝐓𝐔̛̀ 𝐓𝐀̣̂𝐏 𝐇𝐎̛̣𝐏 (𝐂𝐨𝐥𝐥𝐞𝐜𝐭𝐢𝐯𝐞 𝐍𝐨𝐮𝐧𝐬)
Khái niệm: Danh từ tập hợp là những từ chỉ nhóm người/vật như family, team, government, class, audience…

𝐂𝐚́𝐜𝐡 𝐜𝐡𝐢𝐚 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ đ𝐮́𝐧𝐠:
🔹 Danh từ tập hợp + động từ số ít → Khi ta xem nhóm đó như một khối thống nhất
👉 My family has 5 people.
👉 The team is winning the match.

🔹 Danh từ tập hợp + động từ số nhiều → Khi ta nhấn mạnh từng cá nhân riêng lẻ trong nhóm
👉 My family are doing exercise right now.
👉 Our team are not playing well this season.

𝐆𝐡𝐢 𝐧𝐡𝐨̛́:
➡️ Khi cả nhóm làm cùng một hành động → động từ số ít
➡️ Khi từng người làm hành động khác nhau → động từ số nhiều

2️⃣ 𝐒𝐀𝐈 𝐊𝐇𝐈 𝐃𝐔̀𝐍𝐆 𝐄𝐈𝐓𝐇𝐄𝐑…𝐎𝐑 / 𝐍𝐄𝐈𝐓𝐇𝐄𝐑…𝐍𝐎𝐑 / 𝐀𝐒 𝐖𝐄𝐋𝐋 𝐀𝐒 / 𝐓𝐎𝐆𝐄𝐓𝐇𝐄𝐑 𝐖𝐈𝐓𝐇 / 𝐍𝐎𝐓 𝐎𝐍𝐋𝐘…𝐁𝐔𝐓 𝐀𝐋𝐒𝐎
✴️ 𝐄𝐈𝐓𝐇𝐄𝐑…𝐎𝐑 / 𝐍𝐄𝐈𝐓𝐇𝐄𝐑…𝐍𝐎𝐑
Động từ chia theo danh từ gần nhất
👉 Either my mother or my father has to attend the meeting.
👉 Neither Mary nor the girls are going to the party tonight.

✴️ 𝐍𝐎𝐓 𝐎𝐍𝐋𝐘…𝐁𝐔𝐓 𝐀𝐋𝐒𝐎
Cũng chia theo danh từ gần nhất
👉 Not only my sister but also my parents like “Thuong ngay nang ve”.

✴️ 𝐀𝐒 𝐖𝐄𝐋𝐋 𝐀𝐒 / 𝐖𝐈𝐓𝐇 / 𝐓𝐎𝐆𝐄𝐓𝐇𝐄𝐑 𝐖𝐈𝐓𝐇
Động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất
👉 Individuals as well as teams are competing.
(Nhấn mạnh vào “Individuals” → chia động từ số nhiều)

𝐓𝐈𝐏𝐒 𝐧𝐡𝐨̛́ 𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡:
🔹 “Either…or” & “Neither…nor” → theo danh từ gần nhất
🔹 “As well as” & “Together with” → theo chủ ngữ đầu tiên

3️⃣ 𝐍𝐇𝐀̂̀𝐌 𝐋𝐀̂̃𝐍 𝐊𝐇𝐈 𝐂𝐇𝐈𝐀 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆 𝐓𝐔̛̀ 𝐕𝐎̛́𝐈 𝐓𝐈𝐄̂̀𝐍 – 𝐊𝐇𝐎𝐀̉𝐍𝐆 𝐂𝐀́𝐂𝐇 – 𝐏𝐇𝐀̂̀𝐍 𝐓𝐑𝐀̆𝐌 – 𝐓𝐇𝐎̛̀𝐈 𝐆𝐈𝐀𝐍 – 𝐊𝐈́𝐂𝐇 𝐓𝐇𝐔̛𝐎̛́𝐂
✴️ 𝐓𝐢𝐞̂̀𝐧, 𝐭𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧, 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧𝐠 𝐜𝐚́𝐜𝐡, 𝐤𝐢́𝐜𝐡 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛́𝐜 → 𝐥𝐮𝐨̂𝐧 𝐜𝐡𝐢𝐚 𝐬𝐨̂́ 𝐢́𝐭
👉 Five dollars is enough to buy this shirt.
👉 Ten kilometers is not too far.
👉 Six hours of sleeping is considered not enough for a teenager.

✴️ 𝐏𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐭𝐫𝐚̆𝐦 / 𝐏𝐡𝐚̂𝐧 𝐬𝐨̂́ → 𝐭𝐮̀𝐲 𝐭𝐡𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐯𝐚̀𝐨 𝐝𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐮̛̀ 𝐬𝐚𝐮
Nếu danh từ đếm được → động từ số nhiều
Nếu danh từ không đếm được → động từ số ít
👉 Two-thirds of the students are going on a field trip.
👉 Two-thirds of the lemonade has been finished off.
👉 Twenty-five percent of the students are absent today.
👉 Twenty-five percent of the water has evaporated.

𝐓𝐈𝐏𝐒 𝐧𝐡𝐨̛́ 𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡:
“Of + danh từ đếm được” → chia nhiều
“Of + danh từ không đếm được” → chia ít

🎓 𝐓𝐈𝐏𝐒 𝐓𝐔𝐑𝐁𝐎 – 𝐌𝐔𝐎̂́𝐍 𝐁𝐀𝐍𝐃 𝐂𝐀𝐎, 𝐏𝐇𝐀̉𝐈 𝐓𝐑𝐀́𝐍𝐇 𝐍𝐆𝐀𝐘 𝐋𝐎̂̃𝐈 𝐒𝐀𝐔:
✅ Kiểm tra chủ ngữ thực sự trước khi chia động từ
✅ Đọc lại câu và tự hỏi: “Mình đang nói một nhóm chung hay nhiều cá nhân riêng lẻ?”
✅ Gạch chân các cấu trúc đặc biệt như either…or, as well as, percent of… để dễ soát lỗi khi kiểm tra bài

🔥 Grammar không khó – chỉ khó khi bạn không luyện đúng cách!
Hãy lưu lại bài viết này và dùng làm checklist ôn tập trước khi viết IELTS Writing Task 2 nhé
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

22/10/2025

Các bạn nhỏ lớp mìnhh học rất chăm 🥰🥰

✨ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐀𝐒𝐊 𝟐 – 𝐓𝐄𝐌𝐏𝐋𝐀𝐓𝐄 “𝐕𝐀̀𝐍𝐆” 𝐂𝐇𝐎 𝐌𝐎̣𝐈 𝐃𝐀̣𝐍𝐆 𝐁𝐀̀𝐈 🎯📍 𝐵𝑎̣𝑛 đ𝑎𝑛𝑔 𝑙𝑜𝑎𝑦 ℎ𝑜𝑎𝑦 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑏𝑖𝑒̂́𝑡 𝑏𝑎̆́𝑡 đ𝑎̂̀𝑢 𝑊𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑇...
12/10/2025

✨ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐀𝐒𝐊 𝟐 – 𝐓𝐄𝐌𝐏𝐋𝐀𝐓𝐄 “𝐕𝐀̀𝐍𝐆” 𝐂𝐇𝐎 𝐌𝐎̣𝐈 𝐃𝐀̣𝐍𝐆 𝐁𝐀̀𝐈 🎯
📍 𝐵𝑎̣𝑛 đ𝑎𝑛𝑔 𝑙𝑜𝑎𝑦 ℎ𝑜𝑎𝑦 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑏𝑖𝑒̂́𝑡 𝑏𝑎̆́𝑡 đ𝑎̂̀𝑢 𝑊𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑇𝑎𝑠𝑘 2 𝑡𝑢̛̀ đ𝑎̂𝑢?
Đ𝑢̛̀𝑛𝑔 𝑙𝑜! 𝐷𝑢̛𝑜̛́𝑖 đ𝑎̂𝑦 𝑙𝑎̀ 4 𝑇𝐸𝑀𝑃𝐿𝐴𝑇𝐸 𝑇𝐻𝑂̂𝑁𝐺 𝐷𝑈̣𝑁𝐺 – 𝑑𝑒̂̃ 𝑛ℎ𝑜̛́, 𝑑𝑒̂̃ 𝑎́𝑝 𝑑𝑢̣𝑛𝑔, 𝑔𝑖𝑢́𝑝 𝑏𝑎̣𝑛 𝑣𝑖𝑒̂́𝑡 𝑏𝑎̀𝑖 𝑐ℎ𝑢𝑎̂̉𝑛 𝑏𝑜̂́ 𝑐𝑢̣𝑐 – đ𝑢́𝑛𝑔 ℎ𝑢̛𝑜̛́𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑎̂́𝑚 𝑏𝑎𝑛𝑑 𝑐𝑎𝑜 💪

1️⃣ 𝐃𝐀̣𝐍𝐆 𝐁𝐀̀𝐈: 𝐃𝐨 𝐭𝐡𝐞 𝐚𝐝𝐯𝐚𝐧𝐭𝐚𝐠𝐞𝐬 𝐨𝐮𝐭𝐰𝐞𝐢𝐠𝐡 𝐭𝐡𝐞 𝐝𝐢𝐬𝐚𝐝𝐯𝐚𝐧𝐭𝐚𝐠𝐞𝐬?
📝 TEMPLATE:
INTRO:
👉 It is true that ... (topic introduction).
While I accept that ... can sometimes have a positive effect on ..., I believe that they are more likely to have a harmful impact.

BODY 1:
👉 On the one hand, ... is beneficial in some ways.

BODY 2:
👉 However, I would argue that these benefits are outweighed by the drawbacks.

CONCLUSION:
👉 In conclusion, it seems to me that the potential dangers of ... are more significant than the possible benefits.

2️⃣ 𝐃𝐀̣𝐍𝐆 𝐁𝐀̀𝐈: 𝐖𝐡𝐚𝐭 𝐚𝐫𝐞 𝐭𝐡𝐞 𝐞𝐟𝐟𝐞𝐜𝐭𝐬? 𝐖𝐡𝐚𝐭 𝐚𝐫𝐞 𝐭𝐡𝐞 𝐬𝐨𝐥𝐮𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬?
📝 TEMPLATE:
INTRO:
👉 It is true that ... (topic). Although there will undoubtedly be some negative consequences of this trend, ... can take steps to mitigate these potential problems.

BODY 1:
👉 As (something happens) ..., several related problems can be anticipated.
The main issue is that ... Furthermore, ...

BODY 2:
👉 There are several actions that ... could take to solve the problems described above.
Firstly,... Secondly,... Finally,...

CONCLUSION:
👉 In conclusion, various measures can be taken to tackle the problems that are certain to arise as (something happens).

3️⃣ 𝐃𝐀̣𝐍𝐆 𝐁𝐀̀𝐈: 𝐃𝐢𝐬𝐜𝐮𝐬𝐬 𝐛𝐨𝐭𝐡 𝐯𝐢𝐞𝐰𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐠𝐢𝐯𝐞 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐨𝐩𝐢𝐧𝐢𝐨𝐧
📝 TEMPLATE:
INTRO:
👉 It is true that ... (topic). While it can be argued that ... (view A) ..., I believe that ... (view B).*

BODY 1:
👉 There are several reasons why ... (view A) ...
Firstly,... Secondly,... Finally,...

BODY 2:
👉 Despite the above arguments, I believe that ... (view B) ...

CONCLUSION:
👉 In conclusion, ... (view A) ..., but ... (view B) ...

4️⃣ 𝐃𝐀̣𝐍𝐆 𝐁𝐀̀𝐈: 𝐃𝐨 𝐲𝐨𝐮 𝐚𝐠𝐫𝐞𝐞 𝐨𝐫 𝐝𝐢𝐬𝐚𝐠𝐫𝐞𝐞? – (𝐂𝐀́𝐂𝐇 𝐕𝐈𝐄̂́𝐓 “𝐁𝐀𝐋𝐀𝐍𝐂𝐄𝐃”)
📝 TEMPLATE:
INTRO:
👉 It is true that / It is sometimes argued that ...
While I agree that ..., I believe that ...

BODY 1:
👉 On the one hand, I agree that ... (support the statement).

BODY 2:
👉 On the other hand, I believe that ... (give examples or counter-arguments).

CONCLUSION:
👉 In conclusion, while ... (restate the statement), I do not believe that ... (you reject the statement in some cases).

🎯 𝐓𝐈𝐏𝐒 Đ𝐄̂̉ 𝐆𝐇𝐈 𝐍𝐇𝐎̛́ 𝐃𝐄̂̃ 𝐃𝐀̀𝐍𝐆:
✅ 𝐷𝑎̣𝑛𝑔 “𝐷𝑖𝑠𝑐𝑢𝑠𝑠” → 𝐿𝑢𝑜̂𝑛 𝑐𝑜́ 2 𝑞𝑢𝑎𝑛 đ𝑖𝑒̂̉𝑚 + 𝑦́ 𝑘𝑖𝑒̂́𝑛 𝑟𝑖𝑒̂𝑛𝑔
✅ 𝐷𝑎̣𝑛𝑔 “𝐴𝑑𝑣𝑎𝑛𝑡𝑎𝑔𝑒 𝑣𝑠 𝐷𝑖𝑠𝑎𝑑𝑣𝑎𝑛𝑡𝑎𝑔𝑒” → 𝑁𝑒̂𝑢 𝑐𝑎̉ ℎ𝑎𝑖, 𝑘𝑒̂́𝑡 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑛 𝑛𝑔ℎ𝑖𝑒̂𝑛𝑔 𝑣𝑒̂̀ 𝑏𝑒̂𝑛 𝑛𝑎̀𝑜 𝑚𝑎̣𝑛ℎ ℎ𝑜̛𝑛
✅ 𝐷𝑎̣𝑛𝑔 “𝐸𝑓𝑓𝑒𝑐𝑡𝑠 & 𝑆𝑜𝑙𝑢𝑡𝑖𝑜𝑛𝑠” → 𝑇𝑟𝑖̀𝑛ℎ 𝑏𝑎̀𝑦 𝑡ℎ𝑒𝑜 ℎ𝑢̛𝑜̛́𝑛𝑔 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ – 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 𝑝ℎ𝑎́𝑝
✅ 𝐷𝑎̣𝑛𝑔 “𝐴𝑔𝑟𝑒𝑒 / 𝐷𝑖𝑠𝑎𝑔𝑟𝑒𝑒 𝐵𝑎𝑙𝑎𝑛𝑐𝑒𝑑” → 𝐺𝑖𝑢̛̃ 𝑞𝑢𝑎𝑛 đ𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑙𝑎̣̂𝑝, 𝑡ℎ𝑒̂̉ ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑘ℎ𝑎̉ 𝑛𝑎̆𝑛𝑔 phân tích linh hoạt

🔥 𝐕𝐨̛́𝐢 𝟒 𝐭𝐞𝐦𝐩𝐥𝐚𝐭𝐞 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐚́𝐧𝐡 𝐧𝐚̀𝐲, 𝐛𝐚̣𝐧 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 𝐥𝐚̣𝐜, đ𝐮́𝐧𝐠 𝐟𝐨𝐫𝐦, 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐢𝐞̂́𝐭 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐦 đ𝐞̂́𝐧 𝟓𝟎% 𝐭𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐢 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐫𝐢𝐭𝐢𝐧𝐠 𝐓𝐚𝐬𝐤 𝟐!

👉 𝐁𝐚̣𝐧 𝐜𝐨́ 𝐦𝐮𝐨̂́𝐧 𝐦𝐢̀𝐧𝐡 𝐥𝐚̀𝐦 𝐭𝐡𝐞̂𝐦 𝟏 𝐛𝐚̉𝐧 𝐏𝐃𝐅 𝐭𝐨̂̉𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐓𝐞𝐦𝐩𝐥𝐚𝐭𝐞 + 𝐭𝐮̛̀ 𝐯𝐮̛̣𝐧𝐠 𝐧𝐚̂𝐧𝐠 𝐛𝐚𝐧𝐝 đ𝐞̂̉ 𝐡𝐨̣𝐜 𝐯𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐢𝐧 𝐫𝐚 𝐡𝐨̣𝐜 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

✍️ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐀𝐒𝐊 𝟏 – 𝐌𝐀𝐏 🔥 𝟖 𝐂𝐀̂́𝐔 𝐓𝐑𝐔́𝐂 𝐕𝐀̀𝐍𝐆 𝐠𝐢𝐮́𝐩 𝐛𝐚̣𝐧 𝐦𝐢𝐞̂𝐮 𝐭𝐚̉ 𝐛𝐚̉𝐧 đ𝐨̂̀ 𝐜𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐜𝐡𝐢̉𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐓𝐚𝐬𝐤 𝟏!𝐾ℎ𝑖 𝑙𝑎̀𝑚 ...
01/10/2025

✍️ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐀𝐒𝐊 𝟏 – 𝐌𝐀𝐏
🔥 𝟖 𝐂𝐀̂́𝐔 𝐓𝐑𝐔́𝐂 𝐕𝐀̀𝐍𝐆 𝐠𝐢𝐮́𝐩 𝐛𝐚̣𝐧 𝐦𝐢𝐞̂𝐮 𝐭𝐚̉ 𝐛𝐚̉𝐧 đ𝐨̂̀ 𝐜𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐜𝐡𝐢̉𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐓𝐚𝐬𝐤 𝟏!
𝐾ℎ𝑖 𝑙𝑎̀𝑚 𝑑𝑎̣𝑛𝑔 𝑀𝑎𝑝, 𝑛ℎ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑏𝑎̣𝑛 𝑙𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑢́𝑛𝑔 𝑣𝑖̀ 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑏𝑖𝑒̂́𝑡 𝑑𝑢̀𝑛𝑔 𝑐𝑎̂́𝑢 𝑡𝑟𝑢́𝑐 𝑛𝑎̀𝑜 đ𝑒̂̉ 𝑑𝑖𝑒̂̃𝑛 đ𝑎̣𝑡 𝑠𝑢̛̣ 𝑡ℎ𝑎𝑦 đ𝑜̂̉𝑖. Đ𝑎̂𝑦 𝑙𝑎̀ 8 𝑛ℎ𝑜́𝑚 𝑐𝑎̂́𝑢 𝑡𝑟𝑢́𝑐 “𝑚𝑢𝑠𝑡-𝑘𝑛𝑜𝑤” 𝑚𝑎̀ 𝑏𝑎̣𝑛 𝑐𝑎̂̀𝑛 𝑏𝑜̉ 𝑡𝑢́𝑖 𝑛𝑔𝑎𝑦:

1️⃣ 𝐂𝐀̂́𝐔 𝐓𝐑𝐔́𝐂 𝐂𝐇𝐈̉ 𝐏𝐇𝐔̛𝐎̛𝐍𝐆 𝐇𝐔̛𝐎̛́𝐍𝐆
In the North West area / corner of the city
Be located in / be situated in = nằm ở
The school was located to the south of the main road.

2️⃣ 𝐂𝐀̂́𝐔 𝐓𝐑𝐔́𝐂 𝐂𝐇𝐈̉ 𝐒𝐔̛̣ 𝐏𝐇𝐀́ 𝐁𝐎̉
(cho buildings – dùng bị động): be demolished / knocked down / pulled down
(cho trees): be cut down / chopped down
Disappear
Houses were demolished to make way for a car park.

3️⃣ 𝐂𝐀̂́𝐔 𝐓𝐑𝐔́𝐂 𝐂𝐇𝐈̉ 𝐒𝐔̛̣ 𝐗𝐔𝐀̂́𝐓 𝐇𝐈𝐄̣̂𝐍 / 𝐓𝐇𝐀𝐘 𝐓𝐇𝐄̂́
Appear / There is / There was
Be built / be constructed / be erected
A skyscraper was constructed.

4️⃣ 𝐂𝐀̂́𝐔 𝐓𝐑𝐔́𝐂 𝐂𝐇𝐈̉ 𝐒𝐔̛̣ 𝐓𝐇𝐀𝐘 𝐓𝐇𝐄̂́
Make way for / replace
The airport was knocked down to make way for a new hospital.

5️⃣ 𝐂𝐀̂́𝐔 𝐓𝐑𝐔́𝐂 𝐂𝐇𝐈̉ 𝐒𝐔̛̣ 𝐌𝐎̛̉ 𝐑𝐎̣̂𝐍𝐆 / 𝐊𝐄́𝐎 𝐃𝐀̀𝐈
Be expanded / widened / extended / lengthened
The car park was dramatically extended.

6️⃣ 𝐂𝐀̂́𝐔 𝐓𝐑𝐔́𝐂 𝐑𝐔́𝐓 𝐆𝐎̣𝐍
Be narrowed / shortened
The playground became smaller.

7️⃣ 𝐂𝐀̂́𝐔 𝐓𝐑𝐔́𝐂 𝐂𝐇𝐈̉ 𝐃𝐈 𝐃𝐎̛̀𝐈 / 𝐃𝐈 𝐂𝐇𝐔𝐘𝐄̂̉𝐍
move a little to / relocate
The sports field had to move a little to the east.

8️⃣ 𝐂𝐀̂́𝐔 𝐓𝐑𝐔́𝐂 𝐂𝐇𝐈̉ 𝐒𝐔̛̣ 𝐆𝐈𝐔̛̃ 𝐍𝐆𝐔𝐘𝐄̂𝐍
Still remain / still exist
The playground in the southeast area still existed.

🎯 𝐓𝐈𝐏:
𝐓𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐓𝐚𝐬𝐤 𝟏 – 𝐌𝐚𝐩, 𝐡𝐚̃𝐲 𝐮̛𝐮 𝐭𝐢𝐞̂𝐧 𝐝𝐮̀𝐧𝐠 𝐜𝐚̂𝐮 𝐛𝐢̣ đ𝐨̣̂𝐧𝐠 đ𝐞̂̉ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐬𝐮̛̣ 𝐭𝐡𝐚𝐲 đ𝐨̂̉𝐢 𝐤𝐡𝐚́𝐜𝐡 𝐪𝐮𝐚𝐧.
Đ𝐮̛̀𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐞̂𝐧 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐨̂́𝐢 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐭𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐛𝐞𝐟𝐨𝐫𝐞, 𝐚𝐟𝐭𝐞𝐫, 𝐬𝐮𝐛𝐬𝐞𝐪𝐮𝐞𝐧𝐭𝐥𝐲 đ𝐞̂̉ 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 𝐯𝐚̆𝐧 𝐥𝐨𝐠𝐢𝐜 𝐡𝐨̛𝐧.

👉Với 8 cấu trúc trên, bạn sẽ không còn lo thiếu ý khi miêu tả bản đồ trong IELTS Writing Task 1 nữa!
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

✍️ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐀𝐒𝐊 𝟐 – 𝐂𝐇𝐄𝐂𝐊𝐋𝐈𝐒𝐓 𝐊𝐈𝐄̂̉𝐌 𝐓𝐑𝐀 𝐁𝐀̀𝐈 𝐕𝐈𝐄̂́𝐓 (𝐃𝐞̂̃ 𝐡𝐢𝐞̂̉𝐮 – 𝐑𝐨̃ 𝐲́ – 𝐓𝐚̆𝐧𝐠 𝐛𝐚𝐧𝐝 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐨́𝐧𝐠)𝟏. 𝐊𝐈𝐄...
20/09/2025

✍️ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐀𝐒𝐊 𝟐 – 𝐂𝐇𝐄𝐂𝐊𝐋𝐈𝐒𝐓 𝐊𝐈𝐄̂̉𝐌 𝐓𝐑𝐀 𝐁𝐀̀𝐈 𝐕𝐈𝐄̂́𝐓
(𝐃𝐞̂̃ 𝐡𝐢𝐞̂̉𝐮 – 𝐑𝐨̃ 𝐲́ – 𝐓𝐚̆𝐧𝐠 𝐛𝐚𝐧𝐝 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐨́𝐧𝐠)

𝟏. 𝐊𝐈𝐄̂̉𝐌 𝐓𝐑𝐀 𝐓𝐔̛̀ 𝐕𝐔̛̣𝐍𝐆 & 𝐍𝐆𝐔̛̃ 𝐏𝐇𝐀́𝐏
Đừng chờ đến khi viết xong toàn bộ bài mới kiểm tra!
→ Hãy soát lỗi ngay sau mỗi câu, và double-check khi kết thúc đoạn.

🔸 𝐍𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐥𝐨̂̃𝐢 𝐍𝐆𝐔̛̃ 𝐏𝐇𝐀́𝐏 𝐡𝐚𝐲 𝐬𝐚𝐢 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭:
1️⃣ Noun → Số ít / số nhiều.
2️⃣ Punctuation → Dấu câu.
3️⃣ Tense → Thì của động từ.
4️⃣ Subject – Verb agreement → Chủ ngữ – vị ngữ hòa hợp.
5️⃣ Article → A/An/The.
6️⃣ Word spelling → Lỗi chính tả.

💡 TIP: Viết xong một câu, dừng 3 giây để đọc lại và kiểm tra chủ ngữ, thì, dấu câu.

𝟐. 𝐊𝐈𝐄̂̉𝐌 𝐓𝐑𝐀 𝐁𝐎̂́ 𝐂𝐔̣𝐂 𝐁𝐀̀𝐈 𝐕𝐈𝐄̂́𝐓
📏 Độ dài bài viết: Ước lượng số chữ/dòng → Mục tiêu 260–290 words.

📌 Introduction:
Đã giới thiệu topic chưa?
Đã trả lời đúng yêu cầu đề bài chưa?
Ví dụ: Với đề “Do you agree or disagree?”, hãy viết:
✅ I strongly believe that…

📌 Body Paragraphs:
Mỗi đoạn có topic sentence không?
Có ví dụ minh họa chưa? Nếu chưa, thêm ngay một ví dụ cụ thể.

📌 Các lỗi cần tránh:
🚫 Không dùng YOU, GET.
🚫 Không viết tắt (don’t, can’t…).
🚫 Tránh dùng từ tuyệt đối (always, never…).

𝟑. 𝐓𝐈𝐏𝐒 𝐍𝐀̂𝐍𝐆 𝐂𝐀𝐎 Đ𝐈𝐄̂̉𝐌 𝐂𝐎𝐇𝐄𝐑𝐄𝐍𝐂𝐄 & 𝐂𝐎𝐇𝐄𝐒𝐈𝐎𝐍
Dùng từ nối hợp lý: Furthermore, In addition, Consequently…
Đảm bảo các đoạn liên kết mượt mà, không rời rạc.
Kiểm tra logic: Ý nào quan trọng đặt trước, ví dụ rõ ràng, không lan man.

✨ 𝐊𝐄̂́𝐓 𝐋𝐔𝐀̣̂𝐍
𝐕𝐢𝐞̣̂𝐜 𝐤𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐭𝐫𝐚 𝐛𝐚̀𝐢 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐨̛̉ 𝐜𝐮𝐨̂́𝐢 𝐜𝐮̀𝐧𝐠, 𝐦𝐚̀ 𝐥𝐚̀ 𝐭𝐡𝐨́𝐢 𝐪𝐮𝐞𝐧 𝐱𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐬𝐮𝐨̂́𝐭. Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐧𝐚̀𝐲 𝐠𝐢𝐮́𝐩 𝐛𝐚̣𝐧 𝐭𝐫𝐚́𝐧𝐡 𝐦𝐚̂́𝐭 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐨𝐚𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝐜𝐨̛ 𝐡𝐨̣̂𝐢 đ𝐚̣𝐭 𝐁𝐚𝐧𝐝 𝟕+.
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

🌍  𝐓𝐎𝐏𝐈𝐂 𝐄𝐍𝐕𝐈𝐑𝐎𝐍𝐌𝐄𝐍𝐓 – 𝐓𝐔̛̀ 𝐕𝐔̛̣𝐍𝐆 “𝐂𝐔̛̣𝐂 𝐂𝐇𝐀̂́𝐓” 🌱(𝐃𝐞̂̃ 𝐡𝐢𝐞̂̉𝐮 – 𝐫𝐨̃ 𝐲́ – 𝐝𝐞̂̃ 𝐚́𝐩 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐯𝐚̀𝐨 𝐛𝐚̀𝐢 𝐭𝐡𝐢)🔥  𝟏. 𝐍𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐧𝐡...
13/09/2025

🌍 𝐓𝐎𝐏𝐈𝐂 𝐄𝐍𝐕𝐈𝐑𝐎𝐍𝐌𝐄𝐍𝐓 – 𝐓𝐔̛̀ 𝐕𝐔̛̣𝐍𝐆 “𝐂𝐔̛̣𝐂 𝐂𝐇𝐀̂́𝐓” 🌱
(𝐃𝐞̂̃ 𝐡𝐢𝐞̂̉𝐮 – 𝐫𝐨̃ 𝐲́ – 𝐝𝐞̂̃ 𝐚́𝐩 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐯𝐚̀𝐨 𝐛𝐚̀𝐢 𝐭𝐡𝐢)

🔥 𝟏. 𝐍𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 & 𝐇𝐚̣̂𝐮 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐂𝐡𝐢́𝐧𝐡
+ Causes global temperatures to rise → Làm Trái Đất nóng dần lên.
+ The greenhouse effect → Hiệu ứng nhà kính.
+ Factories and vehicles produce emissions and exhaust fumes → Nhà máy & xe cộ tạo khí thải.
+ Flooding and droughts may become more common → Lũ lụt & hạn hán xảy ra thường xuyên hơn.
+ The increasing world population puts pressure on natural resources → Dân số tăng gây sức ép lên tài nguyên.
+ Cut down enormous areas of rainforest → Phá rừng mưa diện rộng.
+ This has led to the extinction of many species → Dẫn tới tuyệt chủng nhiều loài.

💡 𝟐. 𝐓𝐮̛̀/𝐂𝐮̣𝐦 Đ𝐚̣̆𝐜 𝐁𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐍𝐞̂𝐧 𝐁𝐢𝐞̂́𝐭
+ Environmentally friendly → Thân thiện môi trường
+ Modern buildings should be designed to be environmentally friendly.
(Tòa nhà hiện đại nên thiết kế thân thiện môi trường.)
+ Carbon dioxide traps heat from the Sun → CO₂ giữ nhiệt, gây nóng lên toàn cầu.
+ Global warming will have a significant impact on our planet → Ảnh hưởng nghiêm trọng đến Trái Đất.
+ Rising temperatures will cause melting of the polar ice caps → Nhiệt độ tăng làm tan băng hai cực.
+ Sea levels will rise → Mực nước biển dâng.

🌿 𝟑. 𝐆𝐢𝐚̉𝐢 𝐏𝐡𝐚́𝐩 𝐓𝐢́𝐜𝐡 𝐂𝐮̛̣𝐜
+ Introduce laws to limit emissions from factories → Ban hành luật hạn chế khí thải.
+ Invest in renewable energy → Đầu tư năng lượng tái tạo (solar, wind, water).
+ Government campaigns should promote recycling → Chính phủ thúc đẩy tái chế.
+ Individuals should also try to be greener → Mỗi cá nhân cần sống thân thiện hơn với môi trường.

🚶 𝟒. 𝐇𝐚̀𝐧𝐡 Đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐂𝐮̣ 𝐓𝐡𝐞̂̉ 𝐂𝐡𝐨 𝐂𝐚́ 𝐍𝐡𝐚̂𝐧
+ Take fewer flights abroad → Hạn chế bay nhiều.
+ Take public transport rather than driving → Ưu tiên phương tiện công cộng.
+ Choose products with less packaging → Mua hàng ít bao bì.
+ Recycle as much as possible → Tái chế tối đa.

✅ 𝐓𝐈𝐏 𝐂𝐇𝐎 𝐁𝐀̀𝐈 𝐕𝐈𝐄̂́𝐓
Khi miêu tả nguyên nhân–hậu quả, hãy kết hợp từ vựng mạnh + cụm miêu tả rõ để tăng Cohesion.

Ví dụ mở đoạn:
Human activities such as cutting down rainforests and cheap air travel have caused global temperatures to rise, leading to flooding and droughts worldwide.
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

✨ 𝐓𝐔𝐘𝐄̣̂𝐓 𝐂𝐇𝐈𝐄̂𝐔 𝐒𝐎 𝐒𝐀́𝐍𝐇 𝐒𝐎̂́ 𝐋𝐈𝐄̣̂𝐔 𝐓𝐑𝐎𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐀𝐒𝐊 𝟏 ✨👉 𝑉𝑜̛́𝑖 3 𝑡𝑢̛̀/𝑐𝑢̣𝑚 “𝑡ℎ𝑎̂̀𝑛 𝑡ℎ𝑎́𝑛ℎ”: 𝑅𝐸𝑆𝑃𝐸𝐶𝑇𝐼𝑉𝐸𝐿𝑌 – 𝐶𝑂...
06/09/2025

✨ 𝐓𝐔𝐘𝐄̣̂𝐓 𝐂𝐇𝐈𝐄̂𝐔 𝐒𝐎 𝐒𝐀́𝐍𝐇 𝐒𝐎̂́ 𝐋𝐈𝐄̣̂𝐔 𝐓𝐑𝐎𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐀𝐒𝐊 𝟏 ✨
👉 𝑉𝑜̛́𝑖 3 𝑡𝑢̛̀/𝑐𝑢̣𝑚 “𝑡ℎ𝑎̂̀𝑛 𝑡ℎ𝑎́𝑛ℎ”: 𝑅𝐸𝑆𝑃𝐸𝐶𝑇𝐼𝑉𝐸𝐿𝑌 – 𝐶𝑂𝑅𝑅𝐸𝑆𝑃𝑂𝑁𝐷𝐼𝑁𝐺𝐿𝑌 – 𝐼𝑁 𝑇𝐻𝐴𝑇 𝑂𝑅𝐷𝐸𝑅
𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑇𝑎𝑠𝑘 1, 𝑣𝑖𝑒̣̂𝑐 𝑔𝑜̣̂𝑝 𝑣𝑎̀ 𝑠𝑜 𝑠𝑎́𝑛ℎ 𝑠𝑜̂́ 𝑙𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑙𝑢𝑜̂𝑛 𝑐𝑎̂̀𝑛 𝑡ℎ𝑖𝑒̂́𝑡. 𝑁𝑒̂́𝑢 𝑏𝑖𝑒̂́𝑡 𝑐𝑎́𝑐ℎ 𝑑𝑢̀𝑛𝑔 3 𝑐𝑢̣𝑚 𝑛𝑎̀𝑦, 𝑏𝑎̣𝑛 𝑠𝑒̃ 𝑑𝑖𝑒̂̃𝑛 đ𝑎̣𝑡 𝑡𝑢̛̣ 𝑛ℎ𝑖𝑒̂𝑛, 𝑔𝑜̣𝑛 𝑔𝑎̀𝑛𝑔, 𝑣𝑎̀ 𝑔ℎ𝑖 đ𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑏𝑎𝑛𝑑 𝑐𝑎𝑜.

1️⃣ 𝐑𝐄𝐒𝐏𝐄𝐂𝐓𝐈𝐕𝐄𝐋𝐘 = “𝐭𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐮̛́𝐧𝐠 / 𝐥𝐚̂̀𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐭”
📌 Lưu ý khi dùng:
Số liệu và danh từ phải khớp về số lượng.
Thứ tự số liệu phải trùng với thứ tự danh từ.
Dùng với động từ/danh từ số nhiều.

🔹 Ví dụ:
The systems of Kyoto and Washington DC transported just 11 million and 70 million people respectively.
(Kyoto và Washington DC vận chuyển lần lượt 11 và 70 triệu người.)

In 2000, the number of car and train users stood at 3 and 7 million respectively.
(Năm 2000, số người đi ô tô và tàu lần lượt là 3 và 7 triệu.)

2️⃣ CORRESPONDINGLY = “tương ứng với” (ít dùng hơn, nhưng thay thế được RESPECTIVELY để tránh lặp)𝐂𝐎𝐑𝐑𝐄𝐒𝐏𝐎𝐍𝐃𝐈𝐍𝐆𝐋𝐘 = “𝐭𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐮̛́𝐧𝐠 𝐯𝐨̛́𝐢” (𝐢́𝐭 𝐝𝐮̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛𝐧, 𝐧𝐡𝐮̛𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚𝐲 𝐭𝐡𝐞̂́ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐑𝐄𝐒𝐏𝐄𝐂𝐓𝐈𝐕𝐄𝐋𝐘 đ𝐞̂̉ 𝐭𝐫𝐚́𝐧𝐡 𝐥𝐚̣̆𝐩)
🔹 Ví dụ:
The proportions of females aged 20–25 and 40 or more giving childbirths were generally static at about 35% and 10% correspondingly.
(Tỷ lệ phụ nữ sinh con ở nhóm tuổi 20–25 và trên 40 lần lượt giữ ở mức 35% và 10%.)

3️⃣ 𝐈𝐍 𝐓𝐇𝐀𝐓 𝐎𝐑𝐃𝐄𝐑 / 𝐈𝐍 𝐓𝐇𝐄 𝐎𝐑𝐃𝐄𝐑 𝐆𝐈𝐕𝐄𝐍 = “𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐭𝐡𝐮̛́ 𝐭𝐮̛̣ đ𝐚̃ 𝐧𝐞̂𝐮”
👉 Dùng thay cho respectively để đa dạng cách diễn đạt.
🔹 Ví dụ:
Sports and racing games accounted for 21% and 17% respectively / in that order / in the order given.
(Thể thao và đua xe chiếm 21% và 17% theo thứ tự đã nêu.)

💡 𝐓𝐈𝐏𝐒:
𝐋𝐮𝐨̂𝐧 𝐜𝐨́ 𝐢́𝐭 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭 𝟐 𝐬𝐨̂́ 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 + 𝟐 đ𝐨̂́𝐢 𝐭𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐢 𝐝𝐮̀𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐜𝐮̣𝐦 𝐧𝐚̀𝐲.
𝐓𝐫𝐚́𝐧𝐡 𝐥𝐚̣̆𝐩 𝐥𝐚̣𝐢 “𝐫𝐞𝐬𝐩𝐞𝐜𝐭𝐢𝐯𝐞𝐥𝐲” 𝐪𝐮𝐚́ 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 → 𝐥𝐢𝐧𝐡 𝐡𝐨𝐚̣𝐭 đ𝐨̂̉𝐢 𝐬𝐚𝐧𝐠 𝐜𝐨𝐫𝐫𝐞𝐬𝐩𝐨𝐧𝐝𝐢𝐧𝐠𝐥𝐲 𝐡𝐨𝐚̣̆𝐜 𝐢𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐭 𝐨𝐫𝐝𝐞𝐫.

🔥 Kết hợp 3 cụm này trong Task 1 sẽ giúp bạn gộp thông tin gọn hơn, viết tự nhiên hơn và ăn điểm Cohesion – Coherence trong IELTS Writing.
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

✨ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐀𝐒𝐊 𝟏 – 𝐂𝐀́𝐂𝐇 𝐃𝐈𝐄̂̃𝐍 𝐓𝐀̉ 𝐒𝐎̂́ 𝐋𝐈𝐄̣̂𝐔 “𝐆𝐀̂́𝐏 Đ𝐎̂𝐈, 𝐆𝐀̂́𝐏 𝐍𝐇𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐋𝐀̂̀𝐍” ✨Trong Writing Task 1, bạn sẽ th...
24/08/2025

✨ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐀𝐒𝐊 𝟏 – 𝐂𝐀́𝐂𝐇 𝐃𝐈𝐄̂̃𝐍 𝐓𝐀̉ 𝐒𝐎̂́ 𝐋𝐈𝐄̣̂𝐔 “𝐆𝐀̂́𝐏 Đ𝐎̂𝐈, 𝐆𝐀̂́𝐏 𝐍𝐇𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐋𝐀̂̀𝐍” ✨

Trong Writing Task 1, bạn sẽ thường xuyên gặp phải những con số “gấp đôi, gấp ba lần”… Nếu không nắm chắc cấu trúc, rất dễ mắc lỗi ngữ pháp. Dưới đây là 3 cách viết chuẩn & dễ áp dụng:

1️⃣ DOUBLE
👉 Dùng được cả như tính từ và động từ.
🔹 Tính từ:
His income is double hers.
(Thu nhập của ông ấy gấp đôi bà ấy.)

The number of students in school B was double that in school A in 2000.
(Số học sinh ở trường B gấp đôi so với trường A năm 2000.)

🔹 Động từ:
The number of unemployed people doubled between 2005 and 2009.
(Số người thất nghiệp tăng gấp đôi từ 2005 đến 2009.)

We doubled our profits in the following year.
(Chúng tôi tăng gấp đôi lợi nhuận vào năm tiếp theo.)

2️⃣ TWICE / THREE TIMES AS … AS
👉 Dùng để so sánh gấp bao nhiêu lần.
There were twice as many people without jobs in 2009 as in 2005.
(Số người thất nghiệp năm 2009 gấp đôi năm 2005.)

Twice as much rice was exported in 2009 compared to 2005.
(Lượng gạo xuất khẩu năm 2009 gấp đôi so với 2005.)

The number of students in school B was three times as high as that in school A in 1998.
(Số học sinh trường B cao gấp 3 lần so với trường A năm 1998.)

👉 Lưu ý:
Danh từ đếm được → dùng many.
Danh từ không đếm được → dùng much.

3️⃣ TWO-FOLD / THREE-FOLD
👉 Dùng được cả như tính từ và trạng từ.

🔹 Tính từ (đứng trước danh từ):
There was a two-fold increase in the number of jobless people between 2005 and 2009.
(Có sự gia tăng gấp đôi số người thất nghiệp từ 2005–2009.)

🔹 Trạng từ (đứng sau động từ):
The number of students in school A increased three-fold from 1998 to 2000.
(Số học sinh ở trường A tăng gấp 3 lần từ 1998–2000.)

💡 KẾT LUẬN:
👉 Khi miêu tả số liệu gấp đôi/gấp nhiều lần trong Task 1, bạn có thể dùng double / twice as … as / two-fold linh hoạt.
👉 Chỉ cần nhớ: đúng ngữ pháp – chọn cấu trúc phù hợp với ngữ cảnh → bài viết sẽ tự nhiên và chuẩn Band 7+.

🔥 Nếu bạn muốn mình soạn bảng tóm tắt nhanh (cheat sheet) dạng hình ảnh để học thuộc dễ hơn, comment “DOUBLE” nhé!
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

✍️ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐀𝐒𝐊 𝟐💡 𝟐 𝐈𝐃𝐄𝐀 𝐂𝐇𝐎 𝐌𝐎̣̂𝐓 Đ𝐎𝐀̣𝐍 𝐓𝐇𝐀̂𝐍 𝐁𝐀̀𝐈 𝐋𝐀̀ Đ𝐔̉!𝑁ℎ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑏𝑎̣𝑛 𝑘ℎ𝑖 đ𝑜̣𝑐 đ𝑒̂̀ 𝑊𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑇𝑎𝑠𝑘 2 𝑠𝑒̃ “𝑛𝑎̉𝑦 𝑠...
11/08/2025

✍️ 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐓𝐀𝐒𝐊 𝟐
💡 𝟐 𝐈𝐃𝐄𝐀 𝐂𝐇𝐎 𝐌𝐎̣̂𝐓 Đ𝐎𝐀̣𝐍 𝐓𝐇𝐀̂𝐍 𝐁𝐀̀𝐈 𝐋𝐀̀ Đ𝐔̉!
𝑁ℎ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑏𝑎̣𝑛 𝑘ℎ𝑖 đ𝑜̣𝑐 đ𝑒̂̀ 𝑊𝑟𝑖𝑡𝑖𝑛𝑔 𝑇𝑎𝑠𝑘 2 𝑠𝑒̃ “𝑛𝑎̉𝑦 𝑠𝑜̂́” 𝑟𝑎 ℎ𝑎̀𝑛𝑔 𝑙𝑜𝑎̣𝑡 𝑦́ 𝑡𝑢̛𝑜̛̉𝑛𝑔 𝑟𝑎̂́𝑡 ℎ𝑎𝑦. 𝑁ℎ𝑢̛𝑛𝑔 ℎ𝑎̃𝑦 𝑛ℎ𝑜̛́:
✅ 𝐾ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 𝑐𝑎̀𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑖𝑑𝑒𝑎 𝑡ℎ𝑖̀ đ𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑐𝑎̀𝑛𝑔 𝑐𝑎𝑜.
✅ 𝐶𝑎́𝑖 𝑞𝑢𝑎𝑛 𝑡𝑟𝑜̣𝑛𝑔 𝑙𝑎̀ 𝑚𝑜̂̃𝑖 𝑖𝑑𝑒𝑎 𝑐𝑎̂̀𝑛 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑘ℎ𝑎𝑖 𝑡𝑟𝑖𝑒̂̉𝑛 đ𝑎̂̀𝑦 đ𝑢̉ – 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 𝑡ℎ𝑖́𝑐ℎ 𝑟𝑜̃ 𝑣𝑎̀ 𝑘𝑒̀𝑚 𝑣𝑖́ 𝑑𝑢̣ 𝑚𝑖𝑛ℎ ℎ𝑜̣𝑎.

📌 𝐋𝐨̛̀𝐢 𝐤𝐡𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̉𝐚 𝐦𝐢̀𝐧𝐡:
✅ Mỗi đoạn body paragraph: Chỉ nên có 2 idea chính.
✅ Mỗi idea: Viết 2–3 câu support (giải thích + ví dụ).

Tránh “liệt kê” nhiều idea nhưng không khai triển → dễ bị chấm thấp phần Task Response.

📝 𝐕𝐢́ 𝐝𝐮̣ đ𝐞̂̀ 𝐭𝐡𝐢:
𝐖𝐡𝐞𝐧 𝐝𝐞𝐬𝐢𝐠𝐧𝐢𝐧𝐠 𝐚 𝐛𝐮𝐢𝐥𝐝𝐢𝐧𝐠, 𝐭𝐡𝐞 𝐦𝐨𝐬𝐭 𝐢𝐦𝐩𝐨𝐫𝐭𝐚𝐧𝐭 𝐟𝐚𝐜𝐭𝐨𝐫 𝐢𝐬 𝐢𝐧𝐭𝐞𝐧𝐝𝐞𝐝 𝐮𝐬𝐞 𝐨𝐟 𝐭𝐡𝐞 𝐛𝐮𝐢𝐥𝐝𝐢𝐧𝐠 𝐫𝐚𝐭𝐡𝐞𝐫 𝐭𝐡𝐚𝐧 𝐢𝐭𝐬 𝐨𝐮𝐭𝐰𝐚𝐫𝐝 𝐚𝐩𝐩𝐞𝐚𝐫𝐚𝐧𝐜𝐞. 𝐓𝐨 𝐰𝐡𝐚𝐭 𝐞𝐱𝐭𝐞𝐧𝐭 𝐝𝐨 𝐲𝐨𝐮 𝐚𝐠𝐫𝐞𝐞 𝐨𝐫 𝐝𝐢𝐬𝐚𝐠𝐫𝐞𝐞?

📍 𝐌𝐚̂̃𝐮 đ𝐨𝐚̣𝐧 𝐭𝐡𝐚̂𝐧 𝐛𝐚̀𝐢 (𝐁𝐨𝐝𝐲 𝟏 – đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐲́ 𝐠𝐢𝐚́ 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦 𝐦𝐲̃ 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐭𝐫𝐨̣𝐧𝐠)
𝐄𝐧𝐠𝐥𝐢𝐬𝐡:
On the one hand, the aesthetical value of the building is of great importance. Firstly, the outward appearance of commercial buildings such as shopping centers or apartments for rent is an effective advertising tool to draw customers' attention. For example, tourists often opt to lease hotels whose façades are far more eye-catching than ordinary ones. Therefore, aesthetic appeals can add values to the building and bring considerable revenues for the owners. Besides, since some historic buildings are part of a country's heritage, they are expected by the public to possess aesthetical values and unique designs. For example, the pyramids in Egypt have long been considered an architectural symbol to attract tourists, so maintaining its magnificent exterior is inevitably a top priority.

𝐓𝐢𝐞̂́𝐧𝐠 𝐕𝐢𝐞̣̂𝐭:
Một mặt, giá trị thẩm mỹ của tòa nhà là rất quan trọng. Thứ nhất, vẻ đẹp bên ngoài của các tòa nhà thương mại như trung tâm mua sắm hoặc căn hộ cho thuê được coi là một công cụ quảng cáo hiệu quả để thu hút sự chú ý của khách hàng. Ví dụ, khách du lịch thường chọn thuê khách sạn có mặt tiền bắt mắt hơn so với những khách sạn bình thường. Do đó, nét đẹp thẩm mỹ bên ngoài có thể giúp tăng giá trị cho tòa nhà và mang lại doanh thu đáng kể cho chủ sở hữu. Ngoài ra, vì một số tòa nhà lịch sử là một phần di sản quốc gia, chúng được công chúng kỳ vọng phải có giá trị thẩm mỹ và thiết kế độc đáo. Ví dụ, kim tự tháp ở Ai Cập từ lâu được xem là biểu tượng kiến trúc để thu hút du khách, nên việc duy trì vẻ ngoài hấp dẫn của nó là ưu tiên hàng đầu.

💡 Đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐦𝐚̂́𝐮 𝐜𝐡𝐨̂́𝐭:
𝟐 𝐢𝐝𝐞𝐚 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡: (𝟏) 𝐆𝐢𝐚́ 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐪𝐮𝐚̉𝐧𝐠 𝐛𝐚́ 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐦𝐚̣𝐢, (𝟐) 𝐘́ 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐝𝐢 𝐬𝐚̉𝐧 𝐯𝐚̆𝐧 𝐡𝐨́𝐚.
𝐌𝐨̂̃𝐢 𝐢𝐝𝐞𝐚 đ𝐞̂̀𝐮 𝐜𝐨́ 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐭𝐡𝐢́𝐜𝐡 + 𝐯𝐢́ 𝐝𝐮̣ → đ𝐨𝐚̣𝐧 𝐯𝐚̆𝐧 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 𝐥𝐚̣𝐜, 𝐝𝐞̂̃ đ𝐚̣𝐭 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐜𝐚𝐨.

📣 Nếu bạn muốn mình chia sẻ template triển khai body paragraph chuẩn Band 7+ cho mọi dạng đề IELTS Writing Task 2, comment “BODY” bên dưới nhé!
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒

Address

12 Trần Quốc Toản, P. 8, Q. 3
Ho Chi Minh City

Telephone

0989040282

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Mrs. Trang IELTS posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The University

Send a message to Mrs. Trang IELTS:

Share