04/12/2025
🎯 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 𝐖𝐑𝐈𝐓𝐈𝐍𝐆 – 𝐏𝐀𝐑𝐀𝐏𝐇𝐑𝐀𝐒𝐄 𝐓𝐔̛̀ “𝐒𝐏𝐄𝐍𝐃” 𝐂𝐇𝐎 𝐂𝐇𝐔𝐀̂̉𝐍 & 𝐗𝐈̣𝐍 𝐍𝐇𝐀̂́𝐓!
✨ Bài viết dành cho các bạn muốn nâng band Writing, đặc biệt Task 2!
Trong IELTS Writing, từ SPEND được dùng rất nhiều, nhưng nếu lặp đi lặp lại thì bài viết sẽ kém đa dạng và dễ mất điểm Lexical Resource
𝟏. 𝐓𝐎 𝐀𝐋𝐋𝐎𝐂𝐀𝐓𝐄 𝐌𝐎𝐍𝐄𝐘 𝐓𝐎…
(phân bổ ngân sách cho…)
Dùng khi nói về CHÍNH PHỦ hoặc TỔ CHỨC phân chia ngân sách.
📌 Ví dụ:
The government should allocate more money to science education.
→ Chính phủ nên phân bổ thêm tiền cho giáo dục khoa học.
We should allocate bigger budgets to the improvement of other sectors.
→ Chúng ta nên phân bổ ngân sách lớn hơn để cải thiện các lĩnh vực khác.
They could allocate their budget to important sectors like education or infrastructure.
→ Họ có thể phân bổ ngân sách cho các lĩnh vực quan trọng như giáo dục hoặc cơ sở hạ tầng.
𝟐. 𝐓𝐎 𝐈𝐍𝐕𝐄𝐒𝐓 𝐈𝐍…
(đầu tư vào…)
Dùng khi nói về đầu tư dài hạn, chủ yếu trong bối cảnh quốc gia, môi trường, khoa học.
📌 Ví dụ:
Governments need to invest a large amount of money in facilities and security when running prisons.
→ Chính phủ cần đầu tư nhiều tiền cho cơ sở vật chất và an ninh khi vận hành nhà tù.
This money can be invested in reducing air pollution.
→ Số tiền này có thể được đầu tư để giảm ô nhiễm không khí.
More funds should be invested in developing technologies that reduce greenhouse gas emissions.
→ Nên đầu tư nhiều hơn vào công nghệ giảm khí thải nhà kính.
𝟑. 𝐓𝐎 𝐂𝐇𝐀𝐍𝐍𝐄𝐋 𝐌𝐎𝐍𝐄𝐘 𝐈𝐍𝐓𝐎…
(rót – dẫn – dùng ngân sách vào…)
Dùng cho chính phủ hoặc tổ chức khi chuyển nguồn lực sang lĩnh vực nhất định.
📌 Ví dụ:
It is better if the government channels substantial funding into youth education.
→ Chính phủ nên rót nhiều ngân sách vào giáo dục cho người trẻ.
Authorities may not need to channel much money into healthcare, and the savings can be used for education or transport.
→ Nhà chức trách có thể không cần chi nhiều cho y tế và dùng khoản tiết kiệm cho giáo dục hoặc giao thông.
Lưu ý quan trọng:
Các từ allocate – invest – channel mang tính vĩ mô.
➡ Không dùng khi nói về mua đồ hằng ngày hay mua quần áo nhé!
𝟒. 𝐓𝐎 𝐏𝐎𝐔𝐑 𝐌𝐎𝐍𝐄𝐘 𝐈𝐍𝐓𝐎…
(đổ tiền vào…)
Dùng khi nói về việc chi mạnh, chi nhiều, đặc biệt cho dự án lớn hoặc tình huống khẩn cấp.
📌 Ví dụ:
Many governments poured money into researching cures for deadly diseases.
→ Nhiều chính phủ đổ tiền vào nghiên cứu cách chữa các bệnh nguy hiểm.
Vietnam has recently poured millions of dollars into festivals to promote its cultural identity.
→ Việt Nam đã đổ hàng triệu đô la vào việc tổ chức lễ hội nhằm quảng bá văn hóa.
⭐ 𝐓𝐎́𝐌 𝐋𝐀̣𝐈 – 𝐊𝐡𝐢 𝐧𝐚̀𝐨 𝐝𝐮̀𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐚̀𝐨?
Từ vựng Ý nghĩa Ngữ cảnh phù hợp
Allocate Phân bổ ngân sách Chính phủ / tổ chức
Invest Đầu tư dài hạn Giáo dục, môi trường, hạ tầng
Channel Rót – chuyển ngân sách Chính phủ điều phối ngân quỹ
Pour Đổ tiền mạnh tay Chi tiêu lớn, cấp tốc, dự án quốc gia
✨ 𝐓𝐈𝐏𝐒 𝐍Â𝐍𝐆 Đ𝐈𝐄̂̉𝐌 𝐋𝐄𝐗𝐈𝐂𝐀𝐋 𝐑𝐄𝐒𝐎𝐔𝐑𝐂𝐄
+ 𝐇𝐚̣𝐧 𝐜𝐡𝐞̂́ 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 “𝐬𝐩𝐞𝐧𝐝 𝐦𝐨𝐧𝐞𝐲 𝐨𝐧…” 𝐪𝐮𝐚́ 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐥𝐚̂̀𝐧.
+ 𝐋𝐮𝐨̂𝐧 𝐜𝐡𝐨̣𝐧 𝐜𝐮̣𝐦 𝐭𝐮̛̀ 𝐩𝐡𝐮̀ 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐧𝐠𝐮̛̃ 𝐜𝐚̉𝐧𝐡 (𝐦𝐚𝐜𝐫𝐨 𝐯𝐬. 𝐝𝐚𝐢𝐥𝐲 𝐥𝐢𝐟𝐞).
+ 𝐓𝐚̣𝐨 𝐭𝐡𝐨́𝐢 𝐪𝐮𝐞𝐧 𝐩𝐚𝐫𝐚𝐩𝐡𝐫𝐚𝐬𝐞 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐜𝐚́𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐨́𝐦 𝐭𝐮̛̀ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐢̀𝐧𝐡 𝐡𝐮𝐨̂́𝐧𝐠.
+ 𝐊𝐡𝐢 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 𝐓𝐚𝐬𝐤 𝟐, 𝐡𝐚̃𝐲 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝟐–𝟑 𝐜𝐚̂́𝐮 𝐭𝐫𝐮́𝐜 đ𝐞̂̉ 𝐛𝐚̀𝐢 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 𝐭𝐮̛̣ 𝐧𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐡𝐨̛𝐧.
--------------
🌟 𝐌𝐑𝐒. 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐆 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒 🌟
📞 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞/𝐙𝐚𝐥𝐨: 𝟎𝟗𝟖𝟗 𝟎𝟒𝟎 𝟐𝟖𝟐
📘 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤: 𝐌𝐫𝐬. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐠 𝐈𝐄𝐋𝐓𝐒